Chat English Vietnam

Thứ 4, Ngày 10 tháng 8 năm 2011     In


I-                 Thông tin giới thiệu chung về Sở TNMT Đà Nẵng

1)    Địa chỉ trụ sở:

ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: Số 57, Quang Trung, Thành phố Đà Nẵng, Tỉnh Đà Nẵng

Điện thoại thường trực: 0511.3822410    Fax: 0511.3863021

Email: so-tn-mt@dng.vnn.vn

 

 

 

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại CQ

 

 

 

Nguyễn Điểu

Giám đốc

0511.3827069

Nguyễn Thanh Cảnh

Phó Giám đốc

0511.3895230

Trần Văn Toán

Phó Giám đốc

0511.3466285

Nguyễn Đình Anh

Phó Giám đốc

0511.3810854

Phan Minh Ngọc

Chánh Văn phòng

0511.3863790

Trần Nguyên Hưng

Phó Chánh Văn phòng

0511.3822410

Hồ Thị Bích Thuỷ

Phó Chánh Văn phòng

0511.3810112

2)     Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ

I. Lãnh đạo Sở

Nguyễn Điểu

Chức vụ: Giám đốc Sở

ĐT cơ quan: 3827069

ĐT di động: 0913403017

 

Nguyễn Thanh Cảnh

Chức vụ: Phó giám đốc Sở

ĐT cơ quan: 3895230

ĐT di động: 090546789

 

Trần Văn Toán

Chức vụ: Phó giám đốc Sở

ĐT cơ quan: 3466285

ĐT đi động: 0913480221

 

Nguyễn Đình Anh

Chức vụ: Phó giám đốc Sở

ĐT cơ quan: 3810854

ĐT đi động: 0982333357

 


II. Các phòng, ban thuộc Sở

 

Văn phòng Sở

Nguyên Thái Á

Chức vụ: Chánh VP

ĐTCQ: 3849272

ĐTDĐ: 0913486595

 

Hồ Thị Bích Thuỷ

Chức vụ: Phó Chánh VP

ĐTCQ: 3810113

ĐTDĐ: 0903592289

 

Nguyễn Khanh

Chức vụ: Phó Chánh VP

ĐTCQ: 3810112

ĐTDĐ: 0905099359

 


Thanh tra Sở

Hoàng Minh Hoà

Chức vụ: Chánh TT

ĐTCQ: 3888589

ĐTDĐ: 0983049336

 

Võ Nguyên Chương

Chức vụ: P. Chánh TT

ĐTCQ: 3895231

ĐTDĐ: 0935567568

Võ Thành

Chức vụ: P. Chánh TT

ĐTCQ: 3895231

ĐTDĐ:

 


Phòng Quản lý đất đai

Doãn Hảo

Chức vụ: Trưởng phòng

ĐTCQ: 3894368

ĐTDĐ: 0903500622

 

Phan Xuân Thu

Chức vụ: P Trưởng phòng

ĐTCQ: 3894368

ĐTDĐ: 0913438350

 

Nguyễn Quang Vinh

Chức vụ: P Trưởng phòng

ĐTCQ: 3894368

ĐTDĐ: 0905132409

 


Phòng quản lý Khoáng sản và Khí tượng thuỷ văn

Phan Minh Ngọc

Chức vụ: Trưởng phòng

ĐTCQ: 3810853

ĐTDĐ: 3602777

 

Phan Văn Định

Chức vụ: P Trưởng phòng

ĐTCQ: 3810853

ĐTDĐ: 0905131231

 

Trần Văn Dũng

Chức vụ: P Trưởng phòng

ĐTCQ: 3810853

ĐTDĐ: 0903504561

 


Phòng Đo đạc và Bản đồ

Trần Hưng Bình

Chức vụ: Trưởng phòng

ĐTCQ: 3892493

ĐTDĐ: 0903595584 


Phòng Quản lý Biển và Hải đảo - Văn phòng Dự án ICM

Phạm Thị Chín

Chức vụ: Phó phòng Phụ trách

ĐTCQ: 3837735

ĐTDĐ: 0906553110

 


III Các đơn vị trực thuộc Sở:

Chi cục Bảo vệ môi trường

Địa chỉ: 57 Quang Trung, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại:                    3817025

Fax:      3817025

             

Đặng Quang Vinh

Chức vụ: Chi cục phó PT

ĐTCQ: 606747

ĐTDĐ: 0905023357

 

Trương Hùng Tiến

Chức vụ: Chi cục phó

ĐTCQ:

ĐTDĐ: 0983049336

 


Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ: 57 Quang Trung, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại:                    3863173

             

Nguyễn Văn A

Chức vụ: Gám đốc

ĐTCQ: 3840050

ĐTDĐ: 0905358777

 

Trần Huy Vinh

Chức vụ: P Gám đốc

ĐTCQ: 3817310

ĐTDĐ: 0903595987

 

Hoàng Văn Ngọc

Chức vụ: P Gám đốc

ĐTCQ: 3829197

ĐTDĐ: 0903571562

 


Trung tâm Đo đạc bản đồ

Địa chỉ: 08 Hoangàng Văn Thụ

Điện thoại: 3828894                  

Fax:      3562484

             

Nguyễn Đình Nam

Chức vụ: Giám đốc

ĐTCQ: 3872779

ĐTDĐ: 0913473444

 

Nguyễn Tươi

Chức vụ: P Gám đốc

ĐTCQ: 3892813

ĐTDĐ: 0913486186

 

Phan Hoàng Linh

Chức vụ:  P Gám đốc

ĐTCQ: 3892812

ĐTDĐ: 0905133272

 


Trung tâm Kỹ thuật môi trường

Địa chỉ: K 408/18 Hoàng Diệu

Điện thoại:                    3552247

Fax:      3550977

             

Huỳnh Anh Hoàng

Chức vụ: PGĐ Phụ trách

ĐTCQ: 3890820

ĐTDĐ: 0913401050

 

Nguyễn Văn Anh

Chức vụ: Phó Giám đốc

ĐTCQ: 3892820

ĐTDĐ: 0983007698

 

 

 


Công ty Quản lý và Khai thác đất

Địa chỉ: 63 Thái phiên

Điện thoại: 872547                    

Fax:      872545

             

Nguyễn Đình Thống

Chức vụ: Giám đốc

ĐTCQ: 872547

ĐTDĐ: 0903502485

 

Trần Nam Hưng

Chức vụ: Phó Giám đốc

ĐTCQ: 872544

ĐTDĐ: 0916737373

 

Trần Duy Phương

Chức vụ: Phó Giám đốc

ĐTCQ: 575333

ĐTDĐ: 0913404588

 


Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải

Địa chỉ: Tổ 47 Hòa Cường Nam (Đường Hồ Nguyên Trừng)

Điện thoại: 3621530

Fax: 3621530

             

Mai Mã

Chức vụ: Giám đốc

ĐTCQ: 3621437

ĐTDĐ: 0913479823

Trần Trung Nhân

Chức vụ: Phó Giám đốc

ĐTCQ: 2226199

ĐTDĐ: 0903503414

 

Đặng Đức Vũ

Chức vụ: Phó Giám đốc

ĐTCQ:

ĐTDĐ:  

 


Trung tâm Đào tạo cán bộ Tài nguyên môi trường

Địa chỉ: 57 Quang Trung

Điện thoại:                   

           

Nguyễn Văn A

Chức vụ: GĐ(Kiêm nhiệm)

ĐTCQ: 3840050

ĐTDĐ: 0905358777

 

Trần Hưng Bình

Chức vụ: PGĐ (Kiêm nhiệm)

ĐTCQ: 3892943

ĐTDĐ: 0903595584

 

Vị trí, chức năng

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp về biển và hải đảo (đối với các tỉnh có biển, đảo); thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn;

Dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

4. Về đất đai:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;

Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;

Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh;

Chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

k) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất (trong trường hợp tổ chức này đặt trực thuộc Sở) và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

5. Về tài nguyên nước:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn;

Tổ chức thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép;

Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng;

Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật;

Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.

6. Về tài nguyên khoáng sản:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản;

Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; tham gia xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

Tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật;

Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Về môi trường:

Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó;

Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;

Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước (nếu có) theo phân công của Uỷ bân nhân dân dân cấp tỉnh;

Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương;

Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở;

Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật;

Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có) theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Về khí tượng thuỷ văn:

Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân nhân dân cấp tỉnh và kiểm tra việc thực hiện;

Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn;

Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn;

Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp.

9. Về đo đạc và bản đồ:

Xác nhận đăng ký; thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ;

Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình;

Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.

10. Về quản lý tổng hợp biển và hải đảo (đối với các tỉnh có biển và hải đảo):

Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và bảo đảm quyền cư trú, sản xuất, kinh doanh trên các đảo ven bờ phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường biển;

Chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá các quy hoạch mạng lưới dịch vụ và các dự án đầu tư công trình, trang thiết bị phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp vùng duyên hải của địa phương sau khi được phê duyệt;

Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác tài nguyên biển và hải đảo liên ngành, liên tỉnh liên quan đến địa bàn địa phương;

Chủ trì, tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên biển, hải đảo; thu thập, xây dựng dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo ở địa phương;

e) Tổ chức thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và khai thác có hiệu quả các lợi ích, tiềm năng kinh tế biển, ven biển và hải đảo liên quan đến địa phương.

11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn.

13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của địa phương hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

14. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

16. Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

18. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

II-              Thủ tục hành chính liên quan

A-  Tên thủ tục: Thủ tục Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Lệ phí: 5.000.000 đồng

Thời hạn giải quyết: 45 ngày

Miêu tả:

 - Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại phụ lục 8, 9, 10 và nộp hồ sơ tại Chi cục bảo vệ môi trường;

+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận Chi cục bảo vệ môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ; hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung nếu chưa hợp lệ, chưa đầy đủ. Sau khi tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Chi cục bảo vệ môi trường nộp phí, lệ phí.

+ Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND thành phố cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp quyết định trả lời bằng văn bản nêu lý do không giải quyết.

+ Bước 4: UBND thành phố xem xét, cấp quyết định phê duyệt.

+ Bước 5: Trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Cách thức thực hiện:

+ Tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục bảo vệ môi trường.

+ Đến thời gian hẹn, mang biên lai nhận hồ sơ đến nhận quyết định.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Một (01) văn bản đề nghị thẩm định

+ Bảy (07) báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không kể thời gian bổ sung của chủ dự án.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục bảo vệ môi trường.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính

- Lệ phí (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có):

+ Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/hsơ

+ Lệ phí cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: không có.

- Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có):

+ Đơn đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

+ Mẫu báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có):

+ Dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 và mục 145 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; dự án có tên gọi khác nhưng có tính chất, quy mô tương đương các dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;

+ Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường tới mức tương đương với các đối tượng từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;

+ Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:        

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH 11 được quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ TN&MT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 25/01/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Quyết định số 3959/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Khung thành phần Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của các Dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

B-   Tên thủ tục: Cấp giấy xác nhận đã thực hiện các nội dung của báo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Lệ phí: 0

Thời hạn giải quyết: 25 ngày

Miêu tả:

Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Các tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc báo cáo ĐTM bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại phụ lục 4.1, 4.2 và 4.3 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 “quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường” và nộp hồ sơ tại Chi cục BVMT;
  • Bước 2: Bộ phận tiếp nhận Chi cục BVMT kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ; hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung nếu chưa hợp lệ, chưa đầy đủ. Sau khi tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.
  • Bước 3: Chi cục Bảo vệ Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở cấp giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc báo cáo ĐTM bổ sung. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy xác nhận thì trả lời bằng văn bản nêu lý do không giải quyết.
  • Bước 4: Giám đốc Sở xem xét, cấp giấy xác nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc ĐTM bổ sung.
  • Bước 5: Trả kết quả giải quyết hồ sơ: tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc ĐTM bổ sung đến tổ một cửa Chi cục BVMT nhận giấy xác nhận.

Cách thức thực hiện:

  • Tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục bảo vệ môi trường.
  • Đến thời gian hẹn, mang biên lai nhận hồ sơ đến nhận giấy xác nhận.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.     01 (một) văn bản đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc ĐTM bổ sung (theo mẫu quy định tại Phụ lục 23).

2.     01 (một) bản Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý và bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức (theo mẫu quy định tại Phụ lục 24).

3.     01 (một) bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.

4.     05 (một) báo cáo về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc ĐTM bổ sung (theo mẫu quy định tại Phụ lục 25).

5.     01 (một) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hoàn công các công trình xử lý và bảo vệ môi trường.

6.     01 (một) bộ các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận, giám định có liên quan.

Thời hạn giải quyết:

  • 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong trường hợp không tiến hành kiểm tra, lấy mẫu phân tích.
  • 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong trường hợp phải tiến hành kiểm tra, lấy mẫu phân tích.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận

Lệ phí (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có): Không có

Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có):

  • Mẫu văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm.
  • Mẫu báo cáo kết quả các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.
  • Mẫu văn bản đề nghị xác nhận về việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có): Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH 11 được quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
  • Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
  • Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
  • Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

C-  Tên thủ tục: Dự án cải tạo, phục hồi môi trường/ dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung

Lệ phí: 0

Thời hạn giải quyết: 20 ngày

Miêu tả:

Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Bảo vệ môi trường.
  • Bước 2: Bộ phận tiếp nhận của Chi cục Bảo vệ môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ; hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu chưa hợp lệ, chưa đầy đủ. Sau khi tiếp nhận chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.
  • Bước 3: Chi cục Bảo vệ môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần chỉnh sửa (nếu có).
  • Bước 4: Kết quả thẩm định được báo cáo lãnh đạo Sở trình UBND thành phố ra quyết định phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lại cho tổ chức, cá nhân đã nộp, đồng thời trả lời bằng văn bản nêu lý do không giải quyết.
  • Bước 5: UBND thành phố xem xét ra quyết định phê duyệt.
  • Bước 6: Trả kết quả thẩm định, phê duyệt.

Cách thức thực hiện:

  • Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Bảo vệ môi trường.
  • Đến thời gian hẹn, mang biên nhận hồ sơ đến nhận quyết định.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

  • 01 văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường (theo mẫu tại phụ lục 20A, 20B);
  • 07 bản Dự án cải tạo, phục hồi môi trường có chữ ký của chủ dự án ở trang phụ bìa (theo mẫu tại phụ lục 21A, 21B);
  • Các bản vẽ: TT Tên bản vẽ

1. Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

2. Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

3. Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác

4. Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật.

5. Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).

6. Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật

7. Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)

8. Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm

9. Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

10. Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường

11. Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường

  • Phụ lục các hồ sơ, tài liệu liên quan:
    • Bản sao Quyết định phê duyệt trữ lượng;
    • Bản sao quyết định phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ và Thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc tài liệu tương đương.
    • Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất.
    • Bản đồ ba chiều (3D) hoàn thổ không gian đã khai thác đối với trường hợp Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    • Đơn giá sử dụng tính dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định mức của các bộ, ngành tương ứng; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có).
    • Dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo quyết định phê duyệt trước đó (đối với hồ sơ đề nghị thẩm định dự án CT, PHMT bổ sung).

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Bảo vệ môi trường

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

Lệ phí (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có): chờ quy định mới

Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có): Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có thì ghi rõ, không có ghi không có): hồ sơ đề nghị thẩm định Dự án cải tạo PHMT phải nộp cùng lúc với hồ sơ đề nghị thẩm định ĐTM/ đề án BVMT (dự án mới), hoặc nộp khi có báo cáo ĐTM đã được phê duyệt (cơ sở đã hoạt động).

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010
  • Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ CTPHMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
  • Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo phục hồi môi trường.
Ý kiến bạn đọc (Bấm vào để đọc...)
    free counters Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường
Địa chỉ: Tầng 18 - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Số 10 Tôn Thất Thuyết - Hà Nội
Tel:+84 (4)37736194
Fax: +84(4)37738466
Email: hai.ADPC@gmail.com